Tổng hợp các hàm trong Excel mà bạn nên biết

23 lượt xem

Việc nắm rõ các hàm trong excel mang đến khá nhiều tiện ích trong bất kỳ ai làm văn phòng muốn thao tác trên bảng tính. Chính vì vậy, những hàm này được biết đến là công cụ hữu ích giúp người dùng thuận tiện hơn khi học tập và làm việc. Cùng tìm hiểu thêm về vấn đề này qua nội dung Công nghệ AZ tổng hợp, chia sẻ ngay sau đây.

Hàm đếm và tính tổng

Khi sử dụng ứng dụng bảng tính, nếu ghi nhớ và nắm rõ các hàm trong excel sẽ giúp bạn thực hiện tính toán dữ liệu  nhanh và tiện lợi hơn. Đây là những công thức được thiết lập sẵn trong Excel giúp người dùng thuận tiện trong quá trình học tập hay làm việc.

cac ham trong excel dellfcvietnam 1

Tổng hợp các hàm trong excel và cách sử dụng mà bạn nên biết

  • Hàm đếm COUNT được sử dụng để đếm số lượng ô có chứa các số, và đếm các số có trong danh sách tham đối. Hàm COUNT luôn được mặc định sẵn với cú pháp COUNT(value1, [value2], …). 
  • Hàm COUNTIF để đếm ô trùng lặp, đếm dữ liệu có điều kiện trên bảng tính. Đây là một trong số các hàm cơ bản trong excel với cú pháp mặc định dưới dạng: =COUNTIF(range;criteria). 
  • Hàm SUM là một trong những hàm excel cơ bản dùng để tính tổng tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô trên bảng tính. Thông thường, người dùng có thể bắt gặp SUM với hai cấu trúc cơ bản như sau: =SUM(num1,num2, … num_n) hoặc =SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). 
  • Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị thỏa mãn một điều kiện nhất định, hỗ trợ các phép tính logic. Loại hàm này thường được viết dưới dạng công thức =SUMIF (range, criteria, [sum_range]). 
  • Hàm SUMIFS là một trong các công thức excel dùng để cộng tất cả các đối số được viết dưới dạng:SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …).
  • Hàm AVERAGE giúp người dùng tính toán các giá trị trung bình trong những số được chọn với công thức: =AVERAGE(number1,[number2],…).
  • Hàm COUNTBLANK là một hàm trong excel dùng để để đếm số ô trống trên bảng dữ liệu và viết dưới dạng =COUNTBLANK(range). 

Cách hàm trong Excel – Hàm LOGIC

Hiện nay, Excel cung cấp cho người dùng bốn loại hàm công thức khác nhau để thuận tiện hơn trong quá trình học tập và làm việc. Cụ thể như sau:

cac ham trong excel dellfcvietnam 2

 Excel cung cấp cho người dùng bốn loại hàm công thức khác nhau 

  • Hàm IF Một trong những hàm công thức excel cơ bản được đông đảo người dùng thường xuyên sử dụng đó chính là IF. Loại hàm này tồn tại với Cú pháp cơ bản: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2) để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức.
  • Hàm And được sử dụng khi bạn muốn kết hợp nhiều điều kiện với nhau được viết dưới dạng  =And([logical1], [logical2], [logical3]…). Loại hàm này sẽ trả về giá trị “TRUE” nếu tất cả các điều kiện là đúng, bạn có thể nhận giá trị “FALSE” nếu các điều kiện là sai.
  • Hàm OR được sử dụng khi người dùng muốn tổng hợp các dữ liệu thỏa mãn ít nhất 1 trong số các điều kiện sẵn có. Loại hàm này được viết dưới dạng =Or([logical1], [logical2], [logical3]…) và trả về giá trị “TRUE” nếu một trong số các điều kiện là đúng. Trường hợp, tất cả các điều kiện là sai, hàm trả về giá trị “FALSE”.
  • IF lồng nhau được biết đến là một trong những hàm excel cơ bản và thường sử dụng khi bạn có nhiều hơn một điều kiện cần kiểm tra. Nếu biểu thức trả về giá trị sai, người dùng sẽ thực hiện thêm một lần kiểm tra nữa với một hàm IF khác.

Hàm ngày tháng trong Excel

Excel cung cấp cho người dùng thêm nhiều hàm khác nhau ngoài hàm logic và tính tổng cho phép hiển thị ngày tháng năm trên bảng tính. Cụ thể là:

cac ham trong excel dellfcvietnam 3

Excel cung cấp  thêm các hàm hiển thị ngày tháng năm trên bảng tính

  • Hàm DAY được viết dưới dạng =TODAY() trả về kết quả ngày tháng năm hiện hành, không chứa thời gian và tham số. Ngoài ra, người dùng có thể sử dụng các hàm Year, Month cùng các lệnh trong excel để phục vụ cho công việc tính toán của mình.
  • Hàm DATE: Trả về biểu thức ngày tháng năm đã nhập với cú pháp =DATE( year, month, day). Trong đó, Year, month, day lần lượt là năm, tháng, ngày cần nhập trên bảng tính.
  • Hàm NOW là một trong các hàm excel cơ bản,dùng để xác định ngày và giờ hiện tại trên bảng dữ liệu. Loại hàm này thường viết dưới dạng = NOW ()  không sử dụng đối số,  kết quả được cập nhật khi bạn edit một ô giá trị.

Hàm làm việc với chuỗi văn bản

Trong quá trình làm việc trên bảng tính, sẽ có lúc bạn cần sử dụng các hàm trong excel với chuỗi ký tự để hoàn thành yêu cầu công việc. Vì vậy, người dùng nên ghi nhớ và nắm rõ từng công thức của những hàm này. Qua đó nhằm đảm bảo mọi thao tác ở bảng dữ liệu được thuận tiện hơn.

cac ham trong excel dellfcvietnam 4

Người dùng nên ghi nhớ và nắm rõ từng công thức của từng hàm excel

  • Hàm LEFT được sử dụng Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi với công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)
  • Hàm RIGHT: cho phép người dùng  lấy những ký tự từ phía bên phải của chuỗi với định dạng =RIGHT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)
  • Hàm MID: Dùng để lấy các ký tự bắt đầu từ trái sang theo công thức =MID(ô chứa chuỗi cần lấy, vị trí lấy, số ký tự cần lấy)
  • Hàm LEN: Giúp bạn đếm tổng số ký tự trong một ô bao gồm cả chữ cái, chữ số và khoảng trắng dưới dạng cú pháp =LEN(ô chứa chuỗi cần đếm).
  • Hàm FIND: Dùng để xác định vị trí của chuỗi con trong một chuỗi dữ liệu bất kỳ trên bảng tính với công thức =FIND(“chuỗi con”, ô chứa chuỗi).
  • Hàm SUBSTITUTE: Giúp người dùng thay thế văn bản trong chuỗi bằng một văn bản khá theo định dạng =SUBSTITUTE(ô chứa chuỗi ban đầu,”văn bản ban đầu”,”văn bản thay thế”)
  • Hàm LOWER, UPPER, PROPER: Bạn có thể  sử dụng hàm này để chuyển đổi tất cả các chữ in hoa thành chữ thường với công thức =LOWER(ô chứa chữ cần chuyển đổi).
  • Hàm EXACT: Dùng để so sánh các cột xem giá trị của chúng có trùng nhau hay không và được viết dưới dạng  =EXACT(ô cần so sánh).

Hàm tra cứu và tham chiếu

Nhóm hàm tra cứu và tham chiếu giúp người dùng dò tìm, trích xuất thông tin ở những bảng dữ liệu có liên quan theo tiêu chí định sẵn. Các hàm trong excel này thường được sử dụng khá phổ biến khi học tập và làm việc.

cac ham trong excel dellfcvietnam 5

Nhóm hàm tra cứu và tham chiếu giúp dò tìm, trích xuất thông tin

  • Hàm VLOOKUP dùng để tìm kiếm các giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng với cú pháp =VLOOKUP(ô chứa giá trị tìm kiếm, vùng bảng chứa giá trị ,cột chứa giá trị trả về)
  • Hàm MATCH tìm kiếm vị trí của giá trị trong một dải nhất định trên bảng tính.
  • Hàm INDEX xác định giá trị cụ thể trong một phạm vi hai chiều.
  • Hàm CHOOSE trả về giá trị từ danh sách được chỉ định trước đó, dựa theo vị trí đặt lệnh trên bảng dữ liệu.

Hàm lượng giác và toán học

Bên cạnh lệnh trong excel, ứng dụng này còn cung cấp cho người dùng thêm nhiều hàm toán học và lượng giác cơ bản giúp việc tính toán số liệu đơn giản hơn. Đó chính là:

cac ham trong excel dellfcvietnam 6

Excel còn cung cấp nhiều hàm toán học và lượng giác

  • Hàm RADIANS với cú pháp= RADIANS(angle) giúp người dùng chuyển đổi số đo của một góc bất kỳ từ độ sang radian.
  • Hàm DEGREES: hỗ trợ chuyển đổi từ radian sang góc độ với cấu trúc DEGREES(angle).
  • COS: Đây là một trong các hàm excel cơ bản dùng để tính giá trị radian tương ứng với cosin của số đó theo công thức =COS (number).
  • COSH: tính giá trị radian là cosin hyperbol của một số theo định dạng =COSH (number).
  • SIN: Cú pháp =SIN (number) tính toán giá trị radian là sin của một số.
  • SINH: Trả về giá trị radian là sin hyperbol của một số theo định dạng=SINH (number).
  • TAN: Hàm này tính giá trị radian của một số với cấu trúc =TAN (number).
  • ACOS: Giúp người xác định kết quả là giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi theo công thức =ACOS (number).
  • ASIN: Công thức ASIN (number) sẽ trả về kết quả là giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2.
  • ATAN: Hàm này xác định kết quả là giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2 với cú pháp ATAN (number).

Hàm thống kê

Không chỉ sở hữu nhiều tính năng hữu ích, Microsoft còn cung cấp cho người dùng các hàm trong excel để thống kê dữ liệu hiệu quả hơn. Cụ thể như sau: 

cac ham trong excel dellfcvietnam 7

Các hàm trong excel giúp thống kê dữ liệu hiệu quả hơn

  • Count: Bạn có thể thực hiện đếm tổng số ô chứa giá trị số trên bảng tính khi nhập công thức =COUNT (vùng dữ liệu cần đếm).
  • Counta: Trả về kết quả của tất cả các ô chứa dữ liệu theo cú pháp =Counta (vùng dữ liệu cần đếm).
  • Countif: Hàm này giúp người dùng xác định kết quả theo một điều kiện cụ thể với công thức =COUNTIF (vùng dữ liệu cần đếm có điều kiện).
  • Countblank: Nhập cú pháp =Countblank (vùng dữ liệu cần đếm) để xác định số ô rỗng trong bảng dữ liệu.
  • RANK: Cho phép người dùng xác định vị trí của ô giá trị trên bảng dữ liệu theo công thức =RANK (vùng dữ liệu cần đếm).
  • Column: Giúp bạn xác định vị trí của ô dữ liệu nằm ở vị trí bao nhiêu trong bảng tính với cú pháp =Column (địa chỉ ô cần xác định).
  • Columns: Trả về kết quả là tổng số cột trong vùng dữ liệu theo cấu trúc =Columns (vùng dữ liệu cần xác định số cột).

Hàm Web

Hàm Web hay còn được biết đến với tên gọi khác là hàm Hypelink dùng để tạo một đường tắt tới địa chi cụ thể trên trang web khác. Thông qua hàm này, bạn có thể liên kết tới các ITEMS như: Word, PowerPoint, email…

các hàm trong excel

Hàm Web dùng để tạo một đường tắt tới địa chỉ cụ thể 

Hypelink là đại diện cho số ít các hàm trong excel hỗ trợ người dùng chèn một đường liên kết đến các trang tính hay tập tin khác. Hoặc bạn có thể gửi email tới người nhận cụ thể đối với địa chỉ URLs theo công thức =Hypelink (link_location, [friendly_name]). Trong đó:

  • Link_Location: đường dẫn bắt buộc đến website hay tập tin được mở sẵn.
  • Friend_name: giá trị số hay chuỗi văn bản chứa nội dung liên kết được hiển thị trong ô tính

Cách sử dụng các hàm trong excel để chèn một liên kết bất kỳ trên bảng tính không quá khó thực hiện. Đây là phương thức nhanh và đơn giản nhất mà người dùng nên áp dụng nếu muốn tạo mới, sao chép hay chỉnh sửa đường dẫn ở bảng dữ liệu.

Lời kết

Hy vọng với những thông tin Công nghệ AZ vừa tổng hợp ở bài viết trên sẽ giúp người dùng nắm rõ hơn về cách sử dụng các hàm trong excel. Tất cả hàm này đều giữ một nhiệm vụ rất quan trọng khiến cho việc tính toán và thao tác trên bảng dữ liệu thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Trang web này sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie của chúng tôi.